bài tập must và have to

Bài viết thuộc phần 6 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản. Bài thứ 6 trong loạt bài học part 5 TOEIC, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Bài tập về từ loại trong TOEIC“, ở bài này sẽ là các bài tập về từ loại bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trạng từ Bài tập Must và Have to có đáp án. Bài tập phân biệt Must và Have to có đáp án giúp các bạn nắm rõ hơn ngữ pháp tiếng Anh về các trường hợp nào dùng MUST, trường hợp nào dùng HAVE TO để có kết quả tốt trong bài tập kiểm tra ngữ tiếng Anh cơ bản. Have to Must Exercise - Bài tập Tiếng Anh chuyên đề phân biệt Must và Have to gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khác nhau giúp ban đọc củng cố kiến If you used their Level 1 materials, which means you have an account with them already, you can call them to get Level 2 materials for free. 2021 · 2022 CFA 二级 ( Level 2 ) Kalpan Schweser Notes. 1 204 13008850756: 2021-10-17 发表 | 最后回复:kiminiok 2021-10-18. 11th, 2022 Schweser . Atm Online Lừa Đảo. Ôn luyện thi môn Anh về Must và Have toBài tập ôn tập môn Anh lớp 5 về Must và Have to có đáp ánTrong bài tập này VnDoc xin giới thiệu và hướng dẫn các em học sinh học tiếng Anh về cách sử dụng của Must và Have to. Để giúp các em củng cố kiến thức tiếng Anh về các dạng bài tập Must và Have to các em hãy luyện nhiều bài tập giống như thế này nhé! Chúc các em thành công!Đề kiểm tra tiếng Anh lớp 5 học kỳ 1 trường tiểu học Xuân Dương 2011- 2012Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Toán lớp 5 năm 2014 - 2015 Trường TH Kim An, Thanh OaiBài 1Complete the sentences with have to/has to/had start work at 5 He .................. at four get up A. has to get up B. have to get up C. had to get up broke my arm last week. Did you .................. to hospital? go A. has to go B. have to go C. had to go was a lot of noise from the street we............. the window close A. have to close B. has to close C. had to close can’t stay for the whole meeting she................ early leave A. have to leave B. has to leave C. had to leave don’t have much time. I.................. .hurry A. have to hurry B. has to hurry C. had to hurry old do you................ to drive in your country be A. have to be B. has to be C. had to eb is Paul enjoying his new job? Does he......................... a lot? travel A. have to travel B. has to travel C. had to travel 8."I’m afraid I can’t stay long" "What time do you.................... ?" go` A. have to go B. has to go C. had to go 9. There was nobody to help me. I ..................... everything by myself. do A. have to do B. has to do C. had to do Bài 2Complete the sentences using have to + the verb in the list. Some sentences are positive have to ... and some are negative I don’t have to ... ask do drive get up go make make pay not working tomorrow so I .................... early. don’t have to get up didn’t know how to use the computer so I .................... him. had to show me a moment – I .................... a phone call. I won’t be long have to make not busy. I have few things to do but I ..................... them now. don’t have to do 5. I couldn’t find the street I wanted. I ..................... somebody for directions had to ask car park is free. You .......................... to park your car there. don’t have to pay man was injured in the accident but he ............... to hospital because it wasn’t serious. didn’t have to go has a senior position in the company. She ............................ important decisions has to make Patrick starts his new job next month, he .................. 50 miles towork every day. will have to drive Bài 3In some of these sentences must is wrong or unnatural. Correct the sentences where I must work every day from to have to can’t meet us tomorrow. He must work. has to must work late yesterday evening. had to wears glasses. She must wear glasses since she was very young. had to Bài 4Complete the sentences with mustn’t or don’t/doesn’t have don’t want anyone to know about our plan. You .................. tellanyone mustn’t ....................... wear a suit to work but he usually does. doesn’t have to can stay in bed tomorrow morning because I ................. go to work. don’t have to you do, you ....................... touch that very dangerous. mustn’t a lift in the building so we ...................... climb the stairs don’t have to ................. forget what I told very important. mustn’t ................ get up early, but she usually does. doesn’t have to make so much noise. We ................ wake the children. mustn’t 9. I ................... eat too supposed to be on a diet mustn’t ....................... be good player to enjoy a game of tennis. don’t have to Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 17/04/2017 Khi muốn diễn tả về điều gì phải làm hay một nghĩa vụ quan trọng cần thực hiện thì chúng ta thường sử dụng cấu trúc Have to. Vậy công thức và cách dùng cấu trúc Have to như thế nào? Hãy cùng PREP tìm hiểu kiến thức chi tiết và phân biệt Have to với các cấu trúc khác nhé! Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc Have to Have to là trợ động từ hình thái trong tiếng Anh, có nghĩa là “phải làm gì”. Ở cấu trúc Have to, “have” là động từ chính. Ví dụ Does Hanna have to interrupt John mid-sentence everytime he talk? Hanna có nhất thiết phải chen vào khi John đang nói dở câu không? Harry had to take the bus because his car broke down. Harry đã phải đi xe buýt vì ô tô của anh ấy bị hỏng. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc Have to II. Cấu trúc và cách dùng Have to trong tiếng Anh 1. Cấu trúc Have to trong tiếng Anh Cấu trúc Have to + verb có nghĩa gần với Must, tuy nhiên chúng không mang nghĩa bắt buộc giống như Must mà chỉ ra một sự việc cần phải làm. Cấu trúc S + have to + Verb infinitive Ví dụ Does Jenny have to go home now? Jenny có cần phải về nhà ngay bây giờ không? Peter needs some meat. Peter has to go to the market. Peter cần một ít thịt, anh ấy cần phải đi ra chợ. Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc Have to 2. Cách dùng cấu trúc Have to trong tiếng Anh Sử dụng cấu trúc Have to để diễn tả một nhiệm vụ, nghĩa vụ phải làm. Đặc biệt, khi ta sử dụng cấu trúc Have to thường mang nghĩa là một số ngoại cảnh bên ngoài làm cho các nhiệm vụ đó trở nên cần thiết và phải thực hiện. Ta cũng có thể dùng cấu trúc Have got to vì nghĩa giống cấu trúc Have to nhưng với sắc thái ý nghĩa nhẹ nhàng và ít trang trọng hơn, thường rút gọn trong văn nói thành “’ve got to”. Ngoài ra, có thể dùng “Will have to” để diễn tả về một việc cần phải làm xuất phát từ sự cần thiết của bản thân người nói. Ví dụ Hanna told that all students had to wear uniforms to school. Hanna nói rằng tất cả học sinh đều phải mang đồng phục đến trường. Jenny has got to take this book back to the library. Jenny phải trả sách lại thư viện. Peter will have to do something about it. Peter sẽ phải làm điều gì đó với nó. III. Cấu trúc Have to ở dạng phủ định Trong cấu trúc Have to thì “have” đóng vai trò là động từ thường. Do đó khi ở thể phủ định, chúng ta sẽ thêm trợ động từ “not” ở đằng trước “have to”. Cấu trúc S + do/does/did + not + have to + V Ví dụ Hanna doesn’t have to go to school on Sunday. Hanna không phải đến trường vào ngày chủ nhật. Doesn’t Jenny have to do her homework? Jenny có phải làm bài tập về nhà không? Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc Have to IV. Phân biệt cấu trúc Have to với Need/ Must/ Should/ Ought to Cấu trúc Have to trong tiếng Anh thường bị nhầm lẫn với một số cấu trúc khác có nghĩa gần giống. Hãy cùng PREP phân biệt chi tiết ngay sau đây nhé! 1. Phân biệt cấu trúc Have to và Must Phân biệt Have to và Must Cấu trúc Have to Cấu trúc Must Giống nhau Must và Have to đều dùng để thể hiện một sự bắt buộc hay một điều cần phải thực hiện. Khác nhau Cấu trúc Have to thể hiện điều cần phải làm xuất phát từ ngoại cảnh như người khác yêu cầu, luật lệ, điều luật… và cả từ bên trong cá nhân. Cấu trúc phủ định “Not have to” thể hiện một điều không bắt buộc. Cấu trúc Must thể hiện điều cần phải làm xuất phát từ bên trong tự bản thân người nói thấy cần, tự đưa ra quyết định Cấu trúc phủ định Must not thể hiện điều cấm đoán. Ví dụ Mom said Hanna has to eat all her vegetables. Mẹ bảo Hanna cần ăn hết phần rau của cô ấy. Last year, John didn’t have to work on Friday. Năm ngoái, John không phải làm việc vào thứ 6. Jenny must take some medicine if she want to get healthier faster. Jenny phải uống thuốc nếu muốn khỏe hơn nhanh hơn. Peter mustn’t play with fire. Peter không được đùa nghịch với lửa. 2. Phân biệt cấu trúc Have to và Need Phân biệt cấu trúc Have to và Need Cấu trúc Have to Cấu trúc Need Giống nhau Cả hai cấu trúc Have to và Need đều thể hiện một việc cần thực hiện. Khác nhau Cấu trúc Have to là chỉ một nhiệm vụ, trách nhiệm phải làm. Cấu trúc Need mang nghĩa cần làm một điều gì đó mà quan trọng với bạn, mang nghĩa là “cần thiết”. Phủ định “don’t need to” còn có lớp nghĩa là thể hiện ta không kỳ vọng ai đó làm gì. Ví dụ The boss said Peter have to do all his work. Sếp bảo Peter cần làm hết việc của anh ấy. Sara don’t have to arrive before 10. Sara không cần đến trước 10 giờ đâu. Does Kathy need to get up early tomorrow? Kathy có cần dậy sớm ngày mai không? Harry doesn’t need to worry about his grades. Harry không cần lo lắng về điểm số đâu. 3. Phân biệt cấu trúc Have to và Should/Ought to Phân biệt cấu trúc Have to và Should/Ought to Cấu trúc Have to Cấu trúc Should/ Cấu trúc Ought to Giống nhau Cả hai cấu trúc Have to và Should/Ought to đều thể hiện điều gì đó quan trọng cần thực hiện. Khác nhau Have to là chỉ một nhiệm vụ, trách nhiệm phải làm. Mức độ sắc thái mạnh hơn cả Ought to và Should. Ought to sử dụng khi người nói muốn nói đến một luật lệ nghiêm ngặt nào đó. Should mang ý nghĩa khuyên nhủ nhẹ nhàng. Ví dụ John doesn’t have to cook because her wife has already done. John không phải nấu ăn vì vợ anh ấy đã nấu rồi. Kathy has to manage her time more effectively. Kathy cần phải quản lý thời gian tốt hơn. Hanna studies Chemistry really well. She should become a doctor. Hanna học Hóa rất tốt. Cô ấy nên trở thành một bác sĩ. God, Peter ought not to play this game! Trời ơi, Peter không nên chơi trò chơi này đâu! V. Một số cụm từ Have to thông dụng trong tiếng Anh Ngoài cấu trúc Have to cơ bản ở trên, chúng mình hãy học thêm một số cụm từ đi kèm với Have to thông dụng trong tiếng Anh nhé Cụm từ Nghĩa Ví dụ have time to kill không có gì để làm trong một khoảng thời gian nhất định I had some time to kill before I leave. Tôi đã có một vài khoảng thời gian trống trước khi tôi đi. have someone to thank for something có ai đó để chịu trách nhiệm về việc gì You have Hanna to thank for this problem. Bạn có Hanna để chịu trách nhiệm về vấn đề này. have money to burn tiêu tiền hoang phí vào những thứ không cần thiết I don’t know what Peter’s job is but he certainly seems to have money to burn. Tôi không biết công việc của Peter là gì nhưng dường như anh ấy có tiền để tiêu xài hoang phí. have nothing to lose không còn gì để mất Since Jenny had nothing to lose, she accepted the offer. Vì không còn gì để mất, Jenny đã chấp nhận lời đề nghị này. have something to play with có cái gì đó để sử dụng cho việc gì Having only $750 to play with, Harry bought a second-hand piano. Chỉ có 750 đô để sử dụng, Harry đã mua một chiếc đàn piano cũ. VI. Bài tập cấu trúc Have to có đáp án Sau khi chúng ta đã học chi tiết các lý thuyết về cấu trúc câu Have to ở trên, chúng mình hãy cùng thực hành ngay hai bài tập nhỏ dưới đây để nhớ kiến thức nhé Bài 1 Chọn đáp án đúng nhất Yesterday, Jenny _______ finish her chemistry project. A. must B. mustn’t C. had to D. have to Hanna will _______ wait in line like everyone else. A. must B. have to C. has to D. need Peter _______ on time for work. A. must be B. mustn’t C. has to D. doesn’t have to Sara _______ forget to take the pork out of the freezer. A. has to not B. must C. mustn’t D. ought to If Jenny is under 15, she _____ to get your parent’s permission. A. has B. must C. mustn’t D. doesn’t have to Bài 2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống Hanna may ______ try on a few different sizes. Kathy ______ get here as soon as she can. Does John ______ work next month? Sara _____ leave her clothes all over the floor like this. Đáp án Bài 1 C B A C A Bài 2 have to must have to mustn’t Trên đây là tất tần tật kiến thức về cấu trúc của Have to mà PREP đã tổng hợp chi tiết và đầy đủ cho bạn. Hãy ghi chép lại ngay để ôn tập thường xuyên nhé! Chúc các bạn học tập hiệu quả! Tú PhạmFounder/ CEO at Tú Phạm với kinh nghiệm dày dặn đã giúp hàng nghìn học sinh trên toàn quốc đạt IELTS . Thầy chính là “cha đẻ” của Prep, nhằm hiện thực hoá giấc mơ mang trải nghiệm học, luyện thi trực tuyến như thể có giáo viên giỏi kèm riêng với chi phí vô cùng hợp lý cho người học ở 64 tỉnh thành. ra đời với sứ mệnh giúp học sinh ở bất cứ đâu cũng đều nhận được chất lượng giáo dục tốt nhất với những giáo viên hàng đầu. Hãy theo dõi và cùng chinh phục mọi kỳ thi nhé ! Bài viết cùng chuyên mục Động từ khuyết thiếu là mảng ngữ pháp quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các bài thi và được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Cách sử dụng của các động từ này khá đơn giản, tuy nhiên có những động từ khuyết thiếu với ý nghĩa tương đương nhau nhưng lại khác biệt trong mục đích sử dụng khiến người học tiếng Anh đôi khi phải “đau đầu”. Trong đó, việc phân biệt must và have to và should là kiến thức mà nhiều người quan tâm nhất. Vì vậy, hôm nay hãy cùng Language Link Academic luyện tập phân biệt cách dùng các động từ khuyết thiếu này khi bước vào bài tập, đừng quên ôn tập lại Sử dụng “chuẩn” MUST/HAVE TO/OUGHT TO trong tiếng Anh thế nào? và Phân biệt cách sử dụng MUST/HAVE TO/SHOULD nhé!Cách phân biệt must và have to khá rạch ròi so với ought to và should. Chúng ta sẽ thường băn khoăn giữa hai nhóm này khi làm bài tập hay sử dụng trong giap tiếp thông 1. Find the correct word to complete the sentences below.\ 1. When we were at school we ____________ wear a uniform. 2. You ____________ be an expert to use the basic functions of program. 3. You _____________to tell her that you are sorry. 4. We _____________go to the meeting. Why didn’t you go? 5. I _____________wear glasses, I still can see perfectly well. 6. We went to bed right after dinner because we __________ get up early the following day. 7. We _____________ go for a drink one day. 8. You ______________ take any money. It wasn’t necessary. 9. What are you doing? You ________________be here! 10. We ____________________talk to each other because it was an exam. 11. You ________________ turn off your mobile phone on a plane. 12. You____________ have to drive. You can catch a train. 13. You_____________ go swimming after a big dinner. 14. Did you ____________ to study Latin at school? 15. You ___________ to take an umbrella. It’s raining. 16. I think we _____________ go now. It’s 2. Choose the forms that mean the same as the underlined words. 1. You should visit them. a. could b. ought to c. must 2. You mustn’t use the swimming pool before 10. Choose TWO correct options a. aren’t allowed to b. don’t have to c. can’t 3. We have to clean our room every day. a. ought to b. should c. ve got to 4. You must come and see this. Choose TWO correct options a. ve got to b. can c. have to 5. You mustn’t arrive late. Choose TWO correct options a. aren’t allowed to b. don’t have to c. can’t 6. You shouldn’t go so fast. It’s a bit dangerous. a. ought not to b. mustn’t c. don’t have to I have to go to the meeting with them? a. Must I b. Can’t I c. Am I allowed to 8. I have to get up early. a. should b. have got to c. should 9. You mustn’t take that elevator. It’s only for staff. Choose TWO correct options a. can’t b. aren’t allowed to c. don’t have to 10. We aren’t allowed to play outside under any circumstances. a. ought not to b. mustn’t c. shouldn’tExercise 3. Complete the following sentences with the most appropriate modal verb from the list below. Remember that ought to is more formal than should. can / could / must / mustn’t / should / shouldn’t / have to / don’t have to / ought to / ought not to / were able to Example Are you any good at athletics? How fast can you run? 1. The advice from the health committee is that all people with symptoms ___________go to the doctor. 2. This is a non-smoking area, you ____________smoke here. 3. I hate big multinational companies. I think they __________pay more taxes. 4. When she was 4 years old, she _________ read perfectly well. 5. I ___________get up early tomorrow; I want to go running very early. 6. You __________ eat so many sweats. They are bad for you. 7. We ____________ wear a tie at work. I hate it! 8. The board agreed that employers ___________ have access to an employee’s medical file. 9. There was a lot of traffic, but fortunately we __________ arrive on time. 10. I’m not working tomorrow, so I __________ get up 4. Modals of Obligation. Put in mustn’t’ or don’t / doesn’t have to’ 1. We have a lot of work tomorrow. You _______________ be late. 2. You _______________ tell anyone what I just told you. It’s a secret. 3. The museum is free. You _______________ pay to get in. 4. Children _______________ tell lies. It’s very naughty. 5. John’s a millionaire. He _______________ go to work. 6. I _______________ do my washing, because my mother does it for me. 7. We _______________ rush. We’ve got plenty of time. 8. You _______________ smoke inside the school. 9. You can borrow my new dress but you _______________ get it dirty. 10. We _______________ miss the train, it’s the last one tonight. 11. She _______________ do this work today, because she can do it tomorrow. 12. I _______________ clean the floor today because I cleaned it yesterday. 13. We _______________ forget to lock all the doors before we leave. 14. We _______________ stay in a hotel in London, we can stay with my brother. 15. I _______________ spend too much money today. I’ve only got a little left. 16. They _______________ get up early today, because it’s Sunday. 17. I _______________ eat too much cake, or I’ll get fat! 18. We _______________ be late for the exam. 19. You _______________ tidy up now. I’ll do it later. 20. He _______________ cook tonight because he’s going to a án bài tập phân biệt MUST và HAVE TO và SHOULDExercise 1. 1. had to 2. don’t have to 3. have got to instead of have to in informal English 4. had to 5. don’t have to 6. had to 7. must 8. didn’t have to 9. must not 10. weren’t allowed to 11. must 12. don’t 13. shouldn’t 14. ought 15. don’t 16. haveExercise 2. 1. B 2. C 3. C 4. A – C 5. A – C 6. A 7. A 8. B 9. A – B 10. BExercise 3. 1. ought to should is also possible 2. mustn’t 3. should ought to is also possible 4. could 5. must 6. shouldn’t ought not to is also possible 7. have to 8. ought not to shouldn’t is also possible 9. were able to 10. don’t have toExercise 4. 1. We have a lot of work tomorrow. You mustn’t be late. 2. You mustn’t tell anyone what I just told you. It’s a secret. 3. The museum is free. You don’t have to pay to get in. 4. Children mustn’t tell lies. It’s very naughty. 5. John’s a millionaire. He doesn’t have to go to work. 6. I don’t have to do my washing, because my mother does it for me. 7. We don’t have to rush. We’ve got plenty of time. 8. You mustn’t smoke inside the school. 9. You can borrow my new dress but you mustn’t get it dirty. 10. We mustn’t miss the train, it’s the last one tonight. 11. She doesn’t have to do this work today, because she can do it tomorrow. 12. I don’t have to clean the floor today because I cleaned it yesterday. 13. We mustn’t forget to lock all the doors before we leave. 14. We don’t have to stay in a hotel in London, we can stay with my brother. 15. I mustn’t spend too much money today. I’ve only got a little left. 16. They don’t have to get up early today, because it’s Sunday. 17. I mustn’t eat too much cake, or I’ll get fat! 18. We mustn’t be late for the exam. 19. You don’t have to tidy up now. I’ll do it later. 20. He doesn’t have to cook tonight because he’s going to a kếtChúng mình cũng gợi ý thêm cho các bạn một số nguồn bài tập ngữ pháp hữu ích bạn có thể tham khảo trong quá trình học tiếng Anh của mình. Các trang này không chỉ cung cấp bài tập mà còn có tổng hợp kiến thức để bạn có thể dễ dàng tự học. British Council Độ phổ biến và tin cậy của trang này chắc không cần phải nói nhiều thêm nữa. Perfect English – Grammar Nếu bạn chú tâm vào luyện ngữ pháp và thường xuyên tìm kiếm bài luyện tập online, có lẽ trang này đã quá quen thuộc với bạn. Không chỉ cung cấp bài tập vô cùng đa dạng, Perfect English – Grammar còn có hệ thống kiến thức Tiếng Anh vô cùng phong Grammar 1 trang khác cũng tương tự Perfect English – – English Đây cũng là một trang rất hay giúp bạn luyện tập ngữ pháp và luyện thi các chứng chỉ tiếng Anh. Trang tích hợp hệ thống bài kiểm tra tự động, rất tiện lợi cho các bạn tự Youtube Oxford Online English Kênh chuyên cung cấp các bài giảng online bởi giáo viên nước ngoài, vô cùng rõ ràng. Cùng chúng tôi tham khảo video sau đây Oxford English Online hướng dẫn người học cách phân biệt MUST/HAVE TO/SHOULDĐừng quên ghé thăm thư viện của Language Link Academic để xem thêm nhiều bài blog thú bạn học tốt!!!Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic cập nhật 2020! Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

bài tập must và have to