cho 2 8 g bột sắt
A Al B NaAlO2 C AlCl3 D Al2O3 Câu 41: Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11) A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s23p1 Câu 42: Phản ứng hóa học xảy trường hợp không thuộc phản
Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml hỗn hợp chứa các thành phần hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau Lúc những bội phản ứng xẩy ra hoàn toàn, chiếm được hỗn hợp X và m gam hóa học rắn Y. Giá trị của m là: A.Quý khách hàng sẽ xem: Cho 2.24 gam bột Fe vào 200ml dung dịch 0,64 gam.
Đun nóng hỗn hợp gồm 5.6g bột sắt và 1.6g bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí A cần dùng 125ml dung dịch NaOH 0.1M để trung hòa HCl
Atm Online Lừa Đảo. Câu hỏi Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 4,72 B. 4,08 C. 4,48 D. 3,20 Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 4,72 B. 4,08 C. 4,48 D. 3,20 Xem chi tiết Cho 4,48 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm A g N O 3 0,3M và C u N O 3 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 6,48 B. 3,2 C. 9,68 D. 12,24 Xem chi tiết Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,80. B. 2,16. C. 4,08. D. 0,64. Xem chi tiết Cho 2,24g bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 4,08 B. 2,16 C. 2,80 D. 0,64 Xem chi tiết Cho 6,72 gam bột sắt vào 600 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 1,92. B. 12,24. C. 8,40. D. 6,48. Xem chi tiết Cho 2,52 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,88 gam. B. 4,61 gam. C. 2,16 gam. D. 4,40 gam. Xem chi tiết Cho 8,4 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch gồm A g N O 3 2M và C u N O 3 1M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 24,8 B. 32 C. 21,6 D. 12,24 Xem chi tiết Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm , A g N O 3 0,1M và C u N O 3 2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 2,8 B. 2,16 C. 4,08 D. 0,64Đọc tiếp Xem chi tiết Cho 2,8 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch gồm A g N O 3 1,5M và 3 2 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 10,8 B. 32,4 C. 17,48 D. 16,2 Xem chi tiết
Câu hỏi Cho 2,8 gam bột sắt và 0,81 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch A chứa Cu NO 3 2 và AgNO 3 . Khuấy kĩ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn B gồm 3 kim loại có khối lượng 8,12 gam. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H 2 đktc. Nồng độ mol của Cu NO 3 2 là A. B. 0,5M C. 0,6M D. 1M Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và CuNO32. Khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho chất rắn E tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 0,672 lít khí H2 đktc. Nồng độ mol của AgNO3 và CuNO32 trong dung dịch C lần lượt là A. 0,15M và 0,25M B. 0,075M và 0,0125M. C. 0,3M và 0,5M. D. 0,15M và 0, tiếp Xem chi tiết Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và CuNO32. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại. Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít khí H2 đktc. Nồng độ mol của AgNO3 và CuNO32 lần lượt là A. 0,15M và 0,25M B. 0,10M và 0,20M C. 0,25M và 0,15M D. 0,25M và 0,25MĐọc tiếp Xem chi tiết Cho hỗn hợp X gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 500ml dung dịch Y chứa AgNO3 và CuNO32 đến khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 8,12 gam chất rắn T gồm 3 kim loại. Cho T tác dụng với HCl dư, thu được 0,672 lít khí H2 đktc. Nồng độ mol của CuNO32 và AgNO3 trong Y lần lượt là A. 0,1 và 0,06 B. 0,2 và 0,3 C. 0,2 và 0,02 D. 0,1 và 0,03Đọc tiếp Xem chi tiết Cho hỗn hợp Y gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch C chứa AgNO3 và CuNO32. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch D và 8,12 gam chất rắn E gồm ba kim loại. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 0,672 lít H2 đktc. Tính nồng độ mol/l AgNO3, CuNO32 trước khi phản tiếp Xem chi tiết Một hợp kim có chứa 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al. Cho hợp kim vào 200 ml dung dịch X chứa AgNO 3 và Cu NO 3 2 sau khi phản ứng kết thúc được dung dịch Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HC1 dư được 0,672 lít H 2 ở đktc. Nồng độ mol của dung dịch A...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho 0,04 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa CuNO32 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 đktc. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol của CuNO32 và AgNO3 trong dung dịch X lần lượt là bao nhiêu?Đọc tiếpCho 0,04 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa CuNO32 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 đktc. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol của CuNO32 và AgNO3 trong dung dịch X lần lượt là bao nhiêu? Xem chi tiết Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt thu được hỗn hợp chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí H2 đktc. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Phần không tan D cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí...Đọc tiếp Xem chi tiết Cho m gam kim loại gồm Mg và Al vào 500 ml dung dịch chứa CuNO32 0,5M và AgNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m + 57,8 gam 2 kim loại. Cho lượng kim loại vừa thu được tác dụng với HNO3 dư thu được 6,72 lít NO đktc. Giá trị của m gần nhất với B. 11. C. 8. D. tiếp Xem chi tiết Cho 2,24 gam bột sắt vào 200ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và CuNO32 0,5M. Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B. Khối lượng chất rắn A là A. 4,08g B. 2,08g C. 1,80g. D. 4, tiếp Xem chi tiết
Câu hỏi Cho 2,8 gam bột sắt và 0,81 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch A chứa CuNO32 và AgNO3. Khuấy kĩ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn B gồm 3 kim loại có khối lượng 8,12 gam. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 đktc. Nồng độ mol của CuNO32 là A. B. 0,6M C. 0,5M D. 1M Lời giải tham khảo Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới. Đáp án đúng C Chất rắn B gồm Ag, Cu, Fe với số mol lần lượt là x, y, z Ta có 108x + 64y + 56z = 8,12 1 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 nFe = nH2 = 0,03 mol => z= 0,03 mol 2 từ 1 và 2 suy ra 108x + 64 y = 6,44 3 nAl ban đầu = 0,81 27 = 0,03 mol nFe ban đầu = 0,05 mol nFe phản ứng = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol nAl phản ứng = 0,03 mol theo bảo toàn e x+ 2y = 0, + 0, = 0,13 4 từ 3 và 4 suy ra x= 0,03, y= 0,05 CM = 0,5M Tính chất hóa học của kim loại Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M → Mn+ + ne a. Tác dụng với phi kim Cl2, O2, S, … 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 2Al + 3O2 → 2Al2O3 Fe + S → FeS b. Tác dụng với dung dịch Axit – Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong dung dịch axit thành H2 Ví dụ Thí nghiệm Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 – Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc Ví dụ 3Cu + 8HN{O_3} to 3Cu{N{O_3}_2}_{loang} + 2NO uparrow + 4{H_2}O Ví dụ Cu + 2{H_2}S{O_4}_{dac} to CuS{O_4} + S{O_2} uparrow + {rm{ }}2{H_2}O c. Tác dụng với nước – Các kim loại có tính khử mạnh kim loại nhóm IA và IIA trừ Be, Mg khử H2O dễ dàng ở nhiệt độ thường. – Các kim loại có tính khử trung bình chỉ khử nước ở nhiệt độ cao Fe, Zn,…. – Các kim loại còn lại không khử được H2O. d. Tác dụng với dung dịch muối – Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Ví dụ Fe + CuS{O_4} to FeS{O_4} + Cu downarrow
cho 2 8 g bột sắt