cho 9 6 gam mg
Câu hỏi: Cho 9,6 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng, thấy có 49 gam H 2 SO 4 tham gia phản ứng. Sau phản ứng thu được muối MgSO 4 và chất X (là sản phẩm khử duy nhất của S +6). Xác định công thức phân tử của X. Hướng dẫn giải n Mg = 0,4 mol. n H2SO4 = 0,5 mol.
Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp X gồm O 2, Cl 2 có d X/H2 =22,5 tác dụng vừa đủ với m (g) hỗn hợp Y gồm Al và Zn thu được 31,9 gam hỗn hợp B gồm muối clorua và oxit của 2 kim loại.
Khi cho 9,6 gam \(Mg\) tác dụng hết với dung dịch \(H_2SO_4\) đậm đặc, thấy có 49 gam \(H_2SO_4\) tham gia phản ứng, tạo muối \(MgSO_4\), \(H_2O\) và sản phẩm khử X. X là?
Atm Online Lừa Đảo. Câu hỏi hi hi 30 tháng 8 2022 lúc 2036 cho 9,6g mg vào dung dịch chứa 0,2 mol cuno32 và 0,3 mol feno33. Phản ứng kết thúc, khối lượng chất rắn thu được là Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,25 mol Mg vào dung dịch Y chứa CuNO32 và AgNO3 tỉ lệ mol tương ứng 1 2. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 61,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,55 mol SO2 sản phẩm khử duy nhất của H2SO4. Tính giá trị của a. Xem chi tiết ʟɪʟɪ 29 tháng 7 2021 lúc 2001 Cho 13 g bột Zn vào dung dịch chứa 0,15 mol FeNO32 và 0,1 mol CuNO32, khuấy đều cho đến khi sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đc dd X và m gam chất rắn. Cho X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thử được a gam kết tủa. Tính m, a Xem chi tiết ʟɪʟɪ 29 tháng 7 2021 lúc 2018 Cho 13 g bột Zn vào dung dịch chứa 0,15 mol FeNO32 và 0,1 mol CuNO32, khuấy đều cho đến khi sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đc dd X và m gam chất rắn. Cho X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thử được a gam kết tủa. Tính m, a Xem chi tiết ʟɪʟɪ 30 tháng 7 2021 lúc 859 Cho 13 g bột Zn vào dung dịch chứa 0,15 mol FeNO32 và 0,1 mol CuNO32, khuấy đều cho đến khi sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đc dd X và m gam chất rắn. Cho X tác dụng với lượng dư dd NaOH, thử được a gam kết tủa. Tính m, a Xem chi tiết Cho một mảnh Mg vào dung dịch chứa hỗn hợp các muối AlNO33, CuNO32, ZnNO32, NaNO3, FeNO33, AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và chất rắn B chứa hỗn hợp kim loại. Hãy xác định thành phần các chất có trong dung dịch A và các chất trong B, viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp saua Dung dịch A chứa 3 Chất rắn B chứa 4 kim tiếp Xem chi tiết Cho 2,34 gam Mg vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp FeNO33 0,12M và CuNO32, sau một thời gian thu được 3,78 gam kết tủa và dung dịch Y chứa 3 muối. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y trong điều kiện không có không khí thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là 8,63 gam. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ mol của CuNO32 trong dung dịch tiếpCho 2,34 gam Mg vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp FeNO33 0,12M và CuNO32, sau một thời gian thu được 3,78 gam kết tủa và dung dịch Y chứa 3 muối. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y trong điều kiện không có không khí thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là 8,63 gam. Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ mol của CuNO32 trong dung dịch X. Xem chi tiết Cho 33,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol CuNO32, khuấy đều, sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 38,24 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, toàn bộ lượng kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy còn lại 16 gam chất rắn khan. a Xác định giá trị lớn nhất của a có thể đạt được. b Trong trường hợp a có giá trị lớn nhất, nếu cho 19,12 gam chất Z phản ứng hết với axit H2SO4 đặc dư, thu được 10,752 lít khí SO2....Đọc tiếp Xem chi tiết Dung dịch A0 chưa hỗn hợp AgNO3 và CUNO32 cho bột sắt vào A0,sau khi phản ứng xong lọc tách được dung dịch A1 và chất rắn B. Cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch A1 kết thúc phản ứng lọc tách được dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm hai kim loại. Cho B2 vào dung dịch HCl ko thấy hiện tượng gì nhưng khi hoà tan B2 vào dd H2SO4 đặc nóng thấy khí SO2 thoát raaTrong thành phần và các dung dịch A1,A2 có những chất gìĐọc tiếp Xem chi tiết Một hỗn hợp X gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4. Cho X vào 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và còn lại x gam chất rắn B không tan. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn C. Xác định giá trị của x và tiếpMột hỗn hợp X gồm 0,2 mol Cu và 0,1 mol Fe3O4. Cho X vào 400 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và còn lại x gam chất rắn B không tan. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn C. Xác định giá trị của x và y. Xem chi tiết Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít đkct hỗn hợp khí B gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 2 3. Cho 600 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 46,65 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tí...Đọc tiếpHòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít đkct hỗn hợp khí B gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 2 3. Cho 600 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 46,65 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ % của FeNO33 trong X và tìm công thức các khí trong B. Xem chi tiết
[THPT QG 2017] Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z đktc. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 5,8. B. 6,8. C. 4,4. D. 7,6. ha bang tam nhu lam sao tinh mol nh4no3 vay a 1 Trả lời . 02/05/2019 Nguyên Nhi mấy bài này mk đọc đề mà k thấy ngta bảo còn lại 1 phần chất rắn k tan thì coi như là phần chất rắn ban đầu tan hết nha nghĩ vậy. . 01/04/2019 En Quy Ti Mg dư thì k giải được nhé . 31/03/2019 Phạm viết thuận sao biết mg pứ hết vậy 2 b . 31/03/2019 cao thị ánh quỳnh bảo toàn điện tích á b vì trong đó chắc chắn có mg2+ mol nh4+ mol no3- dư mol . 31/03/2019 Nguyên Nhi bảo toàn điện tích cho dd x thì sẽ suy ra là h+ còn dư nha b . 31/03/2019 Phạm viết thuận Sao biết h+ dư vậy ạ . 31/03/2019 Trần Thị Bảo Uyên rất hay . 21/05/2018 Đức Đông Nguyenducdong1501 cái định mệnh. tính nước còn nhầm . 14/4/2018 . 14/04/2018 Thanh Tùng à em nhầm v lọc bỏ kết tủa . 24/03/2018 Thanh Tùng mgoh2 nung tao thành mgo là chất rắn nữa chứ . 24/03/2018 CÔNG PHÁ à e nhầm e cảm ơn a . 21/03/2018 En Quy Ti Em xem kĩ chỗ BTĐT nhé . 21/03/2018 CÔNG PHÁ cái chỗ bảo toàn h sao e lm ra 0,55 ạ . 21/03/2018 En Quy Ti Có nhầm chỗ nào đâu e ? . 21/03/2018 CÔNG PHÁ hình như chỗ bảo toàn H nhầm hay j zậy mod . 21/03/2018 CÔNG PHÁ hình như chỗ bảo toàn H nhầm hay j zậy mod . 21/03/2018 Huy Trần chỗ nào em anh thấy kĩ lắm rồi mà . 24/01/2018 Huy Trần em đọc LG kĩ là có câu trả lời đó em ^_^ nNO₃⁻ = x = 0,95 molBTNTMg nMg²⁺ = nMg = 0,4 mol; nNH₄⁺ = n khí = 0,05 molBTĐT ⇒ nH⁺ dư = 0,1 mol . 24/01/2018 Nguyễn Thanh Hoàng Có thể lập luận kĩ chỗ mấy cái bảo toàn k . 24/01/2018 Xem thêm bình luận 1/21
Avertissement Pour profiter pleinement de certaines fonctions offertes sur ce site, votre navigateur doit accepter les fichiers témoins cookies. En savoir plus. LE CLASSIQUE 5 MILLION$ LA BOULE D'OR 42 million$* *ou 1 million Acheter un billet Résultats des tirages précédents Résultats des tirages précédents Consultez les résultats d'autres loteries 2023-06-11 2023-06-10 2023-06-14 10 juin 2023 Le Tirage Classique 14-23-26-31-32-42 Complémentaire C 25 Le tirage Boule d'or Numéro complet non décomposable 1 000 000 $ 77624833-01 Résultats détaillés pour le tirage Classique Catégorie Gagnants Lots 6/6 0 5 000 000,00 $ 5/6+C 2 139 752,10 $ 5/6 99 1 185,50 $ 4/6 5 091 92,80 $ 3/6 93 843 10,00 $ 2/6+C 64 982 5,00 $ 2/6 649 041 Participation gratuite TOTAL 813 058 Ventes totales 16 733 655 $ Prochain tirage 14 juin 2023 Le Classique 5 000 000 $ La Boule d'or 42 000 000 $* 1 chance sur 14 que la Boule d'or soit tirée *ou 1 million $ boule blanche Provenance des billets gagnants 6/6 5/6+C Tirage Boule d'or Québec 0 0 1 Les Prairies 0 0 0 Colombie-Britannique 0 0 0 Provinces Atlantiques 0 0 0 Ontario 0 2 0 17-21-44-45-47-48 Complémentaire C 46 Résultats détaillés pour le tirage régulier Catégorie Gagnants Lots 6/6 0 2 000 000,00 $* 5/6+C 0 75 000,00 $** 5/6 5 750,00 $ 4/6 472 75,00 $ 3/6 8 849 10,00 $ 2/6+C 5 894 5,00 $ TOTAL 15 220 *Le gros lot est partageable. **Le montant total des lots payables dans la catégorie 5/6+ complémentaire est limité à 450 000 $ par tirage. Si cette limite est atteinte, le montant des lots sera déterminé au prorata du nombre de sélections gagnantes de la catégorie. Ventes totales 575 959 $ 2023-06-032023-06-072023-06-10 Consultez les résultats d'autres loteries TuDevraisAcheterUnNouveau649 À gagner le Classique à 5 millions et La Boule d’or de 10 à plus de 60 millions. À gagner le Classique à 5 millions et La Boule d’or de 10 à plus de 60 millions. Gagnante de la promotion 2e chance Le désert, tu le vois toujours à la télévision... Bien là, je vais y aller! » Un déménagement en Gaspésie pour un gagnant de Montréal tudevraisacheterunnouveau649 Gagnant Lotto 6/49 COÛT 3 $ pour 1 participation composée de 1 sélection classique et de 1 numéro du tirage Boule d’or GROS LOT CLASSIQUE 5 000 000 $ GROS LOT DE LA BOULE D’OR 10 000 000 $, augmentant de tirage en tirage s’il n’est pas gagné FRÉQUENCE DES TIRAGES Bihebdomadaire, le mercredi et le samedi FERMETURE DES MISES 2230, les mercredis et samedis CHANCES DE GAGNER UN LOT 1 sur 6,6 avec 1 participation CHANCES DE GAGNER LE GROS LOT 1 sur 13 983 816 CHANCES DE GAGNER LE GROS LOT DE LA BOULE D’OR OU 1 000 000 $ variables selon le nombre total de numéros du tirage Boule d’or émis pour ce tirage TAUX DE RETOUR THÉORIQUE 48 % PREMIER TIRAGE 12 juin 1982 LOTERIE PANCANADIENNE Le Lotto 6/49 offre deux gros lots à gagner sur le même billet avec le tirage classique et le tirage Boule d’or. Vous pouvez choisir les numéros de votre sélection classique, mais le numéro du tirage Boule d’or est généré par ordinateur seulement. Le tirage classique La sélection classique comprend 6 numéros et le gros lot classique est de 5 millions de dollars. Pour gagner le gros lot classique, les 6 numéros de la sélection classique sur votre billet doivent être identiques aux 6 numéros tirés au tirage classique. Le tirage Boule d’or Pour chaque sélection classique, vous obtenez aussi un numéro du tirage Boule d’or. Avec ce numéro, vous avez la chance de gagner le gros lot de la Boule d’or ou 1 million de dollars. C’est un lot garanti il y aura un gagnant à chaque tirage! Le gros lot de la Boule d’or commence à 10 millions de dollars et peut atteindre un peu plus de 60 millions de dollars. Pour déterminer le lot remporté, une boule est tirée dans un boulier qui contient au départ 30 boules 29 boules blanches et une Boule d’or. Les boules blanches valent 1 million de dollars et la Boule d’or vaut 10 millions de dollars. Si une boule blanche est tirée, le joueur remporte 1 million de dollars. Si la Boule d’or est tirée, le joueur remporte le gros lot de la Boule d’or. Chaque fois qu’une boule blanche est tirée, elle est retirée du boulier. Il y a donc une boule blanche de moins au prochain tirage et le gros lot de la Boule d’or augmente de 2 millions de dollars. Plus le gros lot de la Boule d’or est élevé, plus grandes sont les chances qu’il soit remporté! Lorsque le gros lot de la Boule d’or est remporté, toutes les boules sont remises dans le boulier et le gros lot de la Boule d’or repart à 10 millions de dollars. NOTE La représentation du boulier ci-dessus est fournie à des fins explicatives seulement. Elle ne décrit pas la façon dont les tirages officiels sont effectués. Vous pouvez jouer en ligne, à l’aide de l’application mobile, ou chez un détaillant de Loto-Québec en choisissant vos numéros ou en optant pour une ou des sélections générées aléatoirement par l’ordinateur de Loto-Québec. Les numéros du tirage Boule d’or sont toujours générés par ordinateur. Une participation est composée de 1 sélection classique de 6 numéros de 1 à 49, et de 1 numéro du tirage Boule d’or de 10 chiffres généré par ordinateur. Pour gagner, il faut nécessairement détenir, dans 1 seule et même sélection, 2, 3, 4, 5 ou 6 numéros identiques à ceux de la sélection gagnante. Le numéro complémentaire, représenté par le symbole +C », est lié uniquement aux catégories 2/6+C et 5/6+C. Pour remporter un lot dans ces catégories, il faut respectivement détenir, en plus du numéro complémentaire, 2 ou 5 numéros identiques à ceux de la sélection gagnante, et ce, toujours dans 1 seule et même sélection. Le Lotto 6/49 est régi par les Règlements relatifs aux loteries et aux billets de loterie de la Société de la loterie interprovinciale SLI, qui comportent des limites de responsabilité. Choisissez le Double Jeu 49 pour jouer simultanément au Lotto 6/49 et au Québec 49. Choisissez le Super forfait pour jouer simultanément au Lotto 6/49, au Québec 49, au Lotto Max, au Québec Max et à la Grande Vie. Choisissez le Forfait lottos pour jouer simultanément au Lotto 6/49, au Québec 49, au Lotto Max et au Québec Max. Vous pouvez jouer en groupe en ligne ou chez un détaillant avec Formule groupe et Formule super groupe. Vous pouvez jouer en combinaison. L’Extra est offert avec ce jeu. Vous pouvez acheter une ou des participations valides pour plus d’un tirage. L’option Rejouer est disponible à ce jeu. Conditions de jeu [PDF - 150 ko] Le Lotto 6/49 est un jeu à lots variables. Les lots offerts dans le cadre du Tirage Classique sont calculés selon les ventes et sont répartis selon le nombre de gagnants dans chaque catégorie. Catégorie Lot % du Fonds des cagnottes** Chances de gagner Le tirage classique 6/6 5 000 000 $ Lot fixe*** 1 / 13 983 816 5/6+C104 177 $*32,15 %1 / 2 330 636 5/61 042 $*13,5 %1 / 55 492 4/678 $*54,35 %1 / 1 033 3/610 $Lot fixe1 / 56,7 2/6+C5 $Lot fixe1 / 81,2 2/6Participation gratuiteLot fixe1 / 8,3 Le tirage Boule d'or Numéro complet10 chiffres Gros lot de la Boule d'or ou 1 000 000 $*** Variables selon le nombre total de Numéros du tirage Boule d'or » émis pour ce tirage Total 1 / 6,6 * Lot moyen** Le Fonds des cagnottes correspond au Fonds des lots 18,33 % des ventes moins la somme des lots payables aux gagnants des catégories 2/6, 2/6+C et 3/6.*** Le lot de 1 000 000 $, le Gros lot de la Boule d'or et le Gros lot classique proviennent du Fonds des tirages 29,67 % des ventes. Ce fonds permet aussi d'offrir occasionnellement des lots supplémentaires lors d'un numéro complémentaire est représenté par le symbole +C ». Vous aimerez aussi Liens utiles
cho 9 6 gam mg